Datasets:
src stringlengths 1 2.76k | tgt stringlengths 1 3.4k |
|---|---|
uragasuttaṃ | kinh rắn |
yo uppatitaṃ vineti kodhaṃ | vị nào xua đi cơn giận dữ đã trổi dậy |
visaṭaṃ sappavisaṃva osadhehi | tựa như nọc rắn độc đã lan tỏa nhờ vào các loại thảo dược |
so bhikkhu jahāti orapāraṃ | vị tỳ khưu ấy từ bỏ bờ này và bờ kia |
urago jiṇṇamiva tacaṃ purāṇaṃ | tựa như con rắn từ bỏ lớp da cũ đã bị già cỗi |
yo rāgamudacchidā asesaṃ | vị nào đã cắt đứt hoàn toàn luyến ái |
bhisapupphaṃva saroruhaṃ vigayha | tựa như kẻ đã lội xuống đóa hoa sen mọc lên ở hồ nước |
yo taṇhamudacchidā asesaṃ | vị nào đã cắt đứt hoàn toàn tham ái |
saritaṃ sīghasaraṃ visosayitvā | sau khi đã làm khô cạn dòng suối nước trôi nhanh |
yo mānamudabbadhī asesaṃ | vị nào đã hủy diệt hoàn toàn ngã mạn |
naḷasetuṃva sudubbalaṃ mahogho | tựa như cơn lũ lớn cây cầu làm bằng sậy vô cùng yếu ớt |
yo nājjhagamā bhavesu sāraṃ | vị nào đã không đi đến bản thể ở các hữu |
vicinaṃ pupphamiva udumbaresu | tựa như kẻ trong khi tìm kiếm bông hoa ở những cây sung |
yassantarato na santi kopā | đối với vị nào mà các sự bực tức không hiện diện ở trong tâm |
iti bhavābhavataṃ ca vītivatto | vị đã vượt qua khỏi hữu và phi hữu như thế |
ajjhattaṃ suvikappitā asesā | không còn dư sót |
yo nāccasārī na paccasārī | vị nào đã không vượt quá đã không quay trở lại |
sabbaṃ accagamā imaṃ papañcaṃ | đã chế ngự tất cả vọng tưởng này |
sabbaṃ vitathamidanti ñatva loke | sau khi biết được về thế gian rằng: toàn bộ điều này là không thật |
sabbaṃ vitathamidanti vītalobho | toàn bộ điều này là không thật có tham đã được xa lìa |
sabbaṃ vitathamidanti vītarāgo | toàn bộ điều này là không thật có luyến ái đã được xa lìa |
sabbaṃ vitathamidanti vītadoso | toàn bộ điều này là không thật có sân đã được xa lìa |
sabbaṃ vitathamidanti vītamoho | toàn bộ điều này là không thật có si đã được xa lìa |
yassānusayā na santi keci | đối với vị nào mà các pháp tiềm ẩn đều không hiện diện |
mūlā akusalā samūhatāse | các cội rễ bất thiện đều đã được trừ diệt |
keci oraṃ āgamanāya paccayāse | đều không hiện diện |
keci vinibandhāya bhavāya hetukappā | đều không hiện diện |
anīgho tiṇṇakathaṃkatho visallo | có sự nghi ngờ đã được vượt qua có mũi tên đã được xa lìa |
uragasuttaṃ niṭṭhitaṃ | dứt kinh rắn |
dhaniyasuttaṃ | kinh dhaniya |
iti dhaniyo gopo | người chăn nuôi bò dhaniya nói |
pakkodano duddhakhīro hamasmi | tôi có cơm đã nấu chín có sữa đã vắt xong |
anutīre mahiyā samānavāso | cư ngụ cùng gia đình bên bờ sông mahī cái chòi đã được lợp kín |
channā kuṭi āhito gini atha | lửa đã được nhóm lên này vị trời |
ce patthayasi pavassa deva | giờ đây nếu ngài muốn ngài hãy đổ mưa đi |
iti bhagavā | đức thế tôn nói |
akkodhano vigatakhīlo hamasmi | ta không có giận dữ sự bướng bỉnh đã xa lìa |
anutīre mahiyekarattivāso | cư ngụ một đêm bên bờ sông mahī cái chòi đã được mở ra |
vivaṭā kuṭi nibbuto gini atha | lửa đã được diệt tắt này vị trời |
andhakamakasā na vijjare kacche | ruồi và muỗi không tìm thấy bầy bò bước đi ở đầm lầy có cỏ đã mọc |
rūḷhatiṇe caranti gāvo | thậm chí cơn mưa đến chúng cũng có thể chịu đựng |
vuṭṭhimpi saheyyumāgataṃ atha ce | này vị trời giờ đây nếu ngài muốn |
patthayasi pavassa deva | ngài hãy đổ mưa đi |
baddhā hi bhisi susaṅkhatā | chiếc bè quả đã được buộc lại đã khéo được tạo ra |
tiṇṇo pāragato vineyya oghaṃ | ta đã vượt qua đã đi đến bờ kia |
gopī mama assavā alolā | người vợ của tôi nhu thuận không tham lam |
dīgharattaṃ saṃvāsiyā manāpā | hợp ý cùng chung sống thời gian dài |
tassā na suṇāmi kiñci pāpaṃ | tôi không được nghe bất cứ điều gì xấu xa của nàng này vị trời |
atha ce patthayasi pavassa deva | giờ đây nếu ngài muốn ngài hãy đổ mưa đi |
cittaṃ mama assavaṃ vimuttaṃ | tâm của ta nhu thuận đã được giải thoát |
dīgharattaṃ paribhāvitaṃ sudantaṃ | được phát triển toàn diện khéo được huấn luyện thời gian dài |
pāpaṃ pana me na vijjati | hơn nữa điều xấu xa của ta không tìm thấy này vị trời |
tesaṃ na suṇāmi kiñci pāpaṃ | này vị trời giờ đây nếu ngài muốn |
nibbiṭṭhena carāmi sabbaloke | nhu cầu về lương bổng không tìm thấy này vị trời |
attho bhatiyā na vijjati atha | giờ đây nếu ngài muốn |
atthi vasā atthi dhenupā | có các bò con mới lớn có các bò cái cho con bú |
godharaṇiyo paveṇiyopi atthi | có các bò cái mang thai luôn cả các bò cái vừa trưởng thành |
usabhopi gavampatīdha atthi atha | ở đây cũng có con bò đực chúa đàn |
natthi vasā natthi dhenupā | không có các bò con mới lớn không có các bò cái cho con bú |
godharaṇiyo paveṇiyopi natthi | không có các bò cái mang thai luôn cả các bò cái vừa trưởng thành |
usabhopi gavampatīdha natthi atha | ở đây cũng không có con bò đực chúa đàn |
khīḷā nikhātā asampavedhī dāmā | các cây cọc đã được chôn xuống không bị lay động |
muñjamayā navā susaṇṭhānā | các dây buộc mới làm bằng cỏ muñja |
na hi sakkhinti dhenupāpi chettuṃ | có phẩm chất tốt ngay cả các con bò cái cho con bú cũng không thể giật đứt |
nāhaṃ puna upessaṃ gabbhaseyyaṃ atha | giờ đây nếu ngài muốn |
ninnañca thalañca pūrayanto | ngay khi ấy |
mahāmegho pāvassi tāvadeva | có đám mây lớn đã đổ mưa làm tràn ngập vùng đất trũng và đất cao |
sutvā devassa vassato | sau khi nghe được trời đang mưa |
imamatthaṃ dhaniyo abhāsatha | dhaniya đã nói lên ý nghĩa này |
ye mayaṃ bhagavantaṃ addasāma | thưa đấng hữu nhãn chúng con đi đến nương tựa ngài |
saraṇaṃ taṃ upema cakkhuma satthā | thưa bậc đại hiền trí |
no hohi tuvaṃ mahāmuni | xin ngài hãy là bậc đạo sư của chúng con |
brahmacariyaṃ sugate carāmase | hãy cho chúng con trở thành những người đi đến bờ kia của sanh tử |
jātimaraṇassa pāragā dukkhassantakarā bhavāmase | những người thực hiện sự chấm dứt khổ đau |
iti māro pāpimā | ma vương ác độc nói |
nandati puttehi puttimā gomiko | người có con trai vui vẻ với các con trai tương tự y như thế |
upadhī hi narassa nandanā na | bởi vì người nào không có mầm tái sanh |
hi so nandati yo nirūpadhī | người ấy không vui vẻ |
socati puttehi puttimā gomiko | người có con trai sầu muộn với các con trai tương tự y như thế |
upadhī hi narassa socanā na hi | bởi vì người nào không có mầm tái sanh |
so socati yo nirūpadhī ti | người ấy không sầu muộn |
dhaniyasuttaṃ niṭṭhitaṃ | dứt kinh dhaniya |
sabbesu bhūtesu nidhāya daṇḍaṃ | buông bỏ sự trừng phạt đối với tất cả chúng sanh |
aviheṭhayaṃ aññatarampi tesaṃ | không hãm hại bất cứ ai trong số họ |
na puttamiccheyya kuto sahāyaṃ | không nên mong mỏi đứa con trai |
eko care khaggavisāṇakappo | sao lại bạn bè? nên sống một mình tựa như sừng của loài tê giác |
saṃsaggajātassa bhavanti snehā | các sự thương yêu hiện hữu đối với người đã có sự giao tiếp |
snehanvayaṃ dukkhamidaṃ pahoti | theo sau sự thương yêu là khổ đau này được thành lập |
ādīnavaṃ snehajaṃ pekkhamāno | trong khi xét thấy điều bất lợi sanh lên từ sự thương yêu |
mitte suhajje anukampamāno | trong khi thương tưởng đến các bạn bè thân hữu buông rơi mục đích |
hāpeti atthaṃ paṭibaddhacitto | có tâm bị ràng buộc |
etaṃ bhayaṃ santhave pekkhamāno | trong khi xét thấy mối nguy hiểm này ở sự giao du |
puttesu dāresu ca yā apekhā | nên sống một mình tựa như sừng của loài tê giác |
vaṃsakaḷīro va asajjamāno | nên sống một mình tựa như sừng của loài tê giác |
yenicchakaṃ gacchati gocarāya | nên sống một mình tựa như sừng của loài tê giác |
viññū naro seritaṃ pekkhamāno | nên sống một mình tựa như sừng của loài tê giác |
āmantanā hoti sahāyamajjhe vāse | có sự mời gọi giữa bạn bè về chuyện nghỉ ngơi về việc đứng gần |
ṭhāne gamane cārikāya | về sự ra đi về cuộc du hành |
anabhijjhitaṃ seritaṃ pekkhamāno | trong khi xem xét về sự tự do không được ham thích |
ca vipulaṃ hoti pemaṃ | nên sống một mình tựa như sừng của loài tê giác |
End of preview. Expand
in Data Studio
README.md exists but content is empty.
- Downloads last month
- 13